25/09/2026Thông báo cập nhật 25/09
Khu 1–99 · bảo trì 26/09 lúc 10:15–12:00 (giờ có thể sớm/muộn hơn)
Thần Hoàng võ tướng
[Chiến Pháp+Kế Sách] Dùng 700 sĩ khí, lần lượt gây 27.500% Pháp Công và Mưu Công lên địch hàng ngang phía sau; nếu mục tiêu có [Thiên Hỏa] thì khiến chúng bị [Vỡ Trận] (sát thương & trị liệu về 1 điểm, 1 hồi) và [Tỏa Binh 2] (không thể tăng binh lực, 2 hồi); tự thân nhận [Thiên Vận] 3 hồi, hồi 100+N sĩ khí.
- ›Đặc biệt (Sĩ Biệt Tam Nhật): Diệt Thục +20%, Bạo kích +8%.
- ›+25.000 Chiến pháp công & Kế sách công; +20.000 phòng thủ Vật lý.
- ›Đổi lại: −25.000 Vật Công; −20.000 phòng Chiến pháp/Kế sách; Binh lực tối đa −30.000.
[Kế Sách+Thường] Khiến địch ít binh lực nhất chịu 60.000% Mưu Công và 60.000% sát thương Vật lý (mục tiêu càng ít binh lực, sát thương càng cao), tăng [Tàn Tạ 2] cho mục tiêu 31 hồi; khiến ngẫu nhiên 2 võ tướng ta vào [Đồn Điền] 2 hồi; tự hồi 100+N sĩ khí.
- ›Đặc biệt (Thiên Thủy Kỳ Lân): Bạo kích +8%, Tấn công Bộ Binh +10%.
- ›+25.000 mỗi loại tấn công; đổi lại −40.000 mỗi loại phòng thủ.
- ›VKĐB · Cửu Phạt điều chỉnh hệ số — Bá Nghiệp: Lv1 1.500%→4.000%, Lv2 3.000%→6.000%; Song Tuyến: Lv2 7.000%→9.000%.
[Chiến Pháp] Tự nhận [Vô Tình]; gây cho 1 kẻ địch 2 lần 21.000% Pháp Công (mục tiêu càng ít binh lực, sát thương càng cao), mỗi lần kèm 5% sát thương bỏ qua phòng thủ theo binh lực hiện tại của bản thân; trước khi gây sát thương sẽ giải trừ 4 hiệu ứng có lợi của mục tiêu; tự vào [Tỏ Chí] (giải trừ 2) và [Cô Độc] không thể giải trừ 3 hồi; hồi 145 sĩ khí.
- ›Đặc biệt (Trung Dũng Hổ Tri): Giảm sát cuối +5%, Bạo kích +8%.
- ›+25.000 Chiến pháp công; +20.000 phòng thủ Vật lý & Chiến pháp.
- ›Đổi lại: −25.000 Vật Công & Kế sách công; −20.000 phòng Kế sách; Binh lực tối đa −30.000.
Tân võ tướng & Truyền thừa
Chấn Kích (Đỏ) / Lôi Cổ Chấn Thiên (Tím · Cam): gây sát thương Vật lý, hạ Vật phòng toàn địch 40+X% (3 hồi), phe ta vào [Thủ Hộ] 3 hồi.
VKĐB · Liệt Giáp Băng Sơn Phủ — Cự Lực: +Vật công/Vật phòng (không thể giải trừ); Tử Chí: mỗi hồi có tỉ lệ cho toàn địch 1 lớp [Giẫm Đạp], đủ 4 lớp gây hỗn loạn 1 hồi.
Tiêm Phong Lợi Nhận (Tím) / Sương Nhận Phong Mang (Cam): gây sát thương hàng dọc, khiến địch nhận [Bỏng Lạnh], tăng +200% Vật công toàn phe ta 3 hồi.
VKĐB · Hàn Sương Bạch Tuyết Đao — Liên Quân: giảm tỉ lệ bị bạo kích toàn phe (không thể giải trừ); Thống Lĩnh: tự nhận [Minh Chí] & [Nguyệt Hồn].
Truyền thừa · Hãm Trận Tồi Kiên — 10 hồi đầu, mỗi hồi gây sát thương lớn cho địch ít binh lực nhất (càng ít càng cao) và tăng Thống soái cho bản thân & đồng minh 2 hồi (không thể giải trừ). Nguồn: Hoàng Loạn, Tiên Vu Phụ · Binh chủng: Bộ binh, Cung binh.
Phó bản mới & điều chỉnh
Thục Quốc — Lô Thủy Tế Hồn
Thục Quốc — Trương Phi Ngộ Hại: bỏ hiệu ứng bị động vị trí 4 của thân binh Thục Vương
Tối ưu & thêm mới hệ thống
- 1.Tối ưu giao diện Phủ Đệ.
- 2.Thưởng chương 9 nhiệm vụ chính: Lệnh Hạ Chức Trung Cấp → Cao Cấp.
- 3.Giải Tranh Bá bản server: thêm nhãn hạt giống (seed).
- 4.Quét phó bản Khó: thêm thông báo nhắc.
- 5.Ruộng/Mỏ Thế Giới Cũ: thêm ô chọn “Thiên Đạo Thù Cần”, ghi nhớ lựa chọn lần trước.
- 6.Lưu đội hình Tân Thế Giới: thêm bước xác nhận.
- 7.Tối ưu giao diện Tín Vật Sử Thi.
- 8.Tối ưu nút vào Thiên Tử Chiếu Lệnh, Vấn Đỉnh Trung Nguyên & Tiểu Thư Ký.
- 9.Tối ưu giao diện cấp Chư Hầu.
Nội dung cập nhật cuối cùng lấy theo trong game. Nguồn: cập nhật bản CN (lequ.com/wly) ngày 25/09 — dịch tham khảo, có thể khác với máy chủ VN.